<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Minh tien</title>
	<atom:link href="http://minhtien.net/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://minhtien.net</link>
	<description>Just another WordPress site</description>
	<lastBuildDate>Mon, 29 Aug 2011 09:56:18 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Xazincort – Thuốc xịt mũi</title>
		<link>http://minhtien.net/viem-di-ung/xazincort-thuoc-xit-mui-2</link>
		<comments>http://minhtien.net/viem-di-ung/xazincort-thuoc-xit-mui-2#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Aug 2011 04:07:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm, Dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=367</guid>
		<description><![CDATA[Trình bày: Lọ xịt 15ml Công thức : Neomycin sulfat&#8230;&#8230; 0,5 gam Dexamethason natri phosphat 0,1 gam Xylometazolin hydroclorid &#8230;. 0,05 gam Nước cất và tá dược vđ 100 ml&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. Công dụng: Điều trị các bệnh: viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="../wp-content/uploads/Xazincort.jpg"></a><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Xazincort-Website.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-390" title="Xazincort Website" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Xazincort-Website.jpg" alt="" width="100" height="133" /></a></p>
<ul>
<li>Trình bày:</li>
</ul>
<p>Lọ xịt 15ml</p>
<ul>
<li>Công thức :</li>
</ul>
<p>Neomycin sulfat&#8230;&#8230; 0,5 gam</p>
<p>Dexamethason natri phosphat 0,1 gam</p>
<p>Xylometazolin hydroclorid &#8230;. 0,05 gam</p>
<p>Nước cất và tá dược vđ 100 ml&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<ul>
<li>Công dụng:</li>
</ul>
<p>Điều trị các bệnh: viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong.</p>
<ul>
<li>Cách dùng:</li>
</ul>
<p>Xịt tai, mũi, họng ngày 3 -4 lần cách nhau 3 &#8211; 4 giờ.</p>
<ul>
<li>Chống chỉ định:</li>
</ul>
<p>Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi.</p>
<ul>
<li>Hạn dùng:</li>
</ul>
<p>24 tháng kể từ ngày sản xuất</p>
<ul>
<li>Bảo quản</li>
</ul>
<p>Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/viem-di-ung/xazincort-thuoc-xit-mui-2/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tuyển Cộng Tác Viên ETC tại miền Bắc</title>
		<link>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-cong-tac-vien-etc-tai-mien-bac</link>
		<comments>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-cong-tac-vien-etc-tai-mien-bac#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 07:45:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tuyển dụng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=262</guid>
		<description><![CDATA[Thông tin tuyển dụng Vị trí tuyển dụng: Cộng tác Viên ETC tại các tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên. Yên Bái, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An Ngành/nghề: Y tế-Dược Chức vụ: Nhân viên Loại hình công việc: Toàn thời gian cố định Địa điểm làm việc: tại Tỉnh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="3">
<h2>Thông tin tuyển dụng</h2>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="32%" align="left" valign="top">
<h3>Vị trí tuyển dụng:</h3>
</td>
<td width="68%" align="left">
<h3>Cộng tác Viên ETC tại các tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên. Yên Bái, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Ngành/nghề:</h3>
</td>
<td class="mceSelected" align="left">
<h3>Y tế-Dược</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Chức vụ:</h3>
</td>
<td class="mceSelected" align="left">
<h3>Nhân viên</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Loại hình công việc:</h3>
</td>
<td class="mceSelected" align="left">
<h3>Toàn thời gian cố định</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Địa điểm làm việc:</h3>
</td>
<td class="mceSelected" align="left">
<h3>tại Tỉnh</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Số lượng cần tuyển:</td>
<td align="left">9</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Mức lương khởi điểm:</td>
<td align="left">Thỏa Thuận</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Mô tả công việc:</td>
<td align="left">- Tiếp thị , làm đơn tại các Bệnh Viện, và phòng khám trên địa bàn<br />
- Các yêu cầu khác theo yêu cầu của Quản Lý</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Quyền lợi được hưởng:</td>
<td align="left">- Lương Thưởng theo chế độ công ty<br />
- Thưởng dịp lễ tết định kỳ<br />
- Hỗ trợ công tác phí</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Số năm kinh nghiệm:</td>
<td align="left">Dưới 1 năm</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Yêu cầu Trình độ</td>
<td align="left">Trung cấp</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Yêu cầu khác</td>
<td align="left">- Nhanh nhẹn, trung thực<br />
- ưu tiên những ứng viên đã làm tại những công ty Dược Phẩm</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Hồ sơ bao gồm</td>
<td align="left">- Sơ yếu Lý Lịch<br />
- Bằng cấp liên quan<br />
&#8230;</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Hạn nộp hồ sơ</td>
<td align="left">30-09-2011</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Các ứng viên nộp Cv xin việc về địa chỉ mail: tuyendung.minhtien@gmail.com. Tiêu đề thư ghi rõ ứng viên vào khu vực nào (ví dụ: Ứng viên ETC tại khu vực Yên Bái)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-cong-tac-vien-etc-tai-mien-bac/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tuyển nhân viên OTC các tỉnh miền Bắc</title>
		<link>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-nhan-vien-otc-cac-tinh-mien-bac</link>
		<comments>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-nhan-vien-otc-cac-tinh-mien-bac#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 07:33:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tuyển dụng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=257</guid>
		<description><![CDATA[Thông tin tuyển dụng Vị trí tuyển dụng: Trình Dược Viên OTC tại các tinh Hưng Yên, Sơn Tây, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình Ngành/nghề: Y tế-Dược Chức vụ: Nhân viên Loại hình công việc: Toàn thời gian cố định Địa điểm làm việc: Tại tỉnh Số lượng cần tuyển: 6 Mức lương khởi điểm: [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="3">
<h2>Thông tin tuyển dụng</h2>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="32%" align="left" valign="top">
<h3>Vị trí tuyển dụng:</h3>
</td>
<td width="68%" align="left">
<h3>Trình Dược Viên OTC tại các tinh Hưng Yên, Sơn Tây, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Ngành/nghề:</h3>
</td>
<td align="left">
<h3>Y tế-Dược</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Chức vụ:</h3>
</td>
<td align="left">
<h3>Nhân viên</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Loại hình công việc:</h3>
</td>
<td align="left">
<h3>Toàn thời gian cố định</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">
<h3>Địa điểm làm việc:</h3>
</td>
<td align="left">
<h3>Tại tỉnh</h3>
</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Số lượng cần tuyển:</td>
<td align="left">6</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Mức lương khởi điểm:</td>
<td align="left">Thỏa Thuận</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Mô tả công việc:</td>
<td align="left">- Bán hàng vào các nhà thuốc bán lẻ tại địa bàn<br />
- Các yêu cầu khác theo yêu cầu của Quản Lý</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Quyền lợi được hưởng:</td>
<td align="left">- Lương Thưởng theo chế độ công ty<br />
- Thưởng dịp lễ tết định kỳ<br />
- Hỗ trợ công tác phí</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Số năm kinh nghiệm:</td>
<td align="left">Dưới 1 năm</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Yêu cầu Trình độ</td>
<td align="left">Trung cấp</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Yêu cầu khác</td>
<td align="left">- Nhanh nhẹn, trung thực<br />
- ưu tiên những ứng viên đã làm tại những công ty Dược Phẩm</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Hồ sơ bao gồm</td>
<td align="left">- Sơ yếu Lý Lịch<br />
- Bằng cấp liên quan<br />
&#8230;</td>
</tr>
<tr>
<td align="left" valign="top">Hạn nộp hồ sơ</td>
<td align="left">30-09-2011</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Các ứng viên gửi CV qua mail theo về địa chỉ: tuyendung.minhtien@gmail.com. Tiêu đề thư phải ghi rõ ứng viên khu vực nào (ví dụ: &#8220;Ứng viên OTC khu vực Hưng Yên&#8221;).</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tuyen-dung/tuyen-nhan-vien-otc-cac-tinh-mien-bac/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Pza Pyrazinamide BP 500mg – Điều trị Lao</title>
		<link>http://minhtien.net/tri-lao/pza-pyrazinamide-bp-500mg-ieu-tri-lao</link>
		<comments>http://minhtien.net/tri-lao/pza-pyrazinamide-bp-500mg-ieu-tri-lao#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 03:12:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Trị Lao]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=235</guid>
		<description><![CDATA[Hoạt chất chính Pyrazine-2-carboxamide Mỗi viên nén chứa 500mg Pyrazinamide B.P Tá dược tinh bột bắp, gelatin, talc, magnesium stearate Đặc tính: Pyrazinamide có tác dụng diệt khuẩn đối với dòng đặc biệt của Mycobacterium tuberculosis trong đại thực bào và trong vách ổ lao. Cũng như các thuốc chống lao khác, pyrazinamide không được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td align="left" valign="top"><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Pyra.jpg"></p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-medium wp-image-236" title="Pyra" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Pyra-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" /></p>
<p></a><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Pyra.jpg"></a></p>
<p>Hoạt chất chính<br />
Pyrazine-2-carboxamide<br />
Mỗi viên nén chứa 500mg<br />
Pyrazinamide B.P<br />
Tá dược tinh bột bắp, gelatin, talc, magnesium stearate</p>
<p>Đặc tính:<br />
Pyrazinamide có tác dụng diệt khuẩn đối với dòng đặc biệt của Mycobacterium tuberculosis trong đại thực bào và trong vách ổ lao. Cũng như các thuốc chống lao khác, pyrazinamide không được dùng đơn vị vì sẽ tăng nguy cơ kháng thuốc (trong vòng 6 – 8 tuần). Điều trị phối hợp (thường kết hợp 3 loại) là cần thiết và hợp lý về mặt lâm sàng Pyrazinamide tác động chủ yếu lên chủng Mycobacterium tuberculosis hominis, tuy vậy một số chủng ở bò và Mycobacterium không điển hình cũng nhạy cảm với Pyrazinamide.</p>
<p>Dược động học:<br />
Pyrazinamide được hấp thụ rất nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh sau 2 giờ là 20 – 30 µg/ml (nồng độ ức chế tối thiểu là 20 µg/ml). Với liều 1.5 – 2g/ngày, nồng độ Pyrazinamide trong máu là 20 – 30 µg/ml được duy trì trong khoảng 6 -12 giờ.<br />
Pyrazinamide được tái hấp thu ở tiểu quản thận (khoảng 90%) và chuyển hoá khá chậm nên thời gian bán huỷ trong huyết tương là 9 – 10 giờ. Chất chuyển hoá chính của nó là acid pyrazinoic dường như có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid uric qua thận, vì nó cũng giảm độ thanh thải của acid uric cũng như các hoạt chất khác được đào thải theo cơ chế này.<br />
Pyrazinamide được phân phối tới các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tuỷ. Hiện chưa rõ thuốc có qua được nhau thai hoặc sữa mẹ hay không. Thuốc được đảo thải chủ yếu qua thận.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"></td>
</tr>
<tr>
<td width="100" align="left" valign="top"><strong>Chỉ định:</strong></td>
<td align="left" valign="top">Hoạt chất chính<br />
Pyrazine-2-carboxamide<br />
Mỗi viên nén chứa 500mg<br />
Pyrazinamide B.P<br />
Tá dược tinh bột bắp, gelatin, talc, magnesium stearate<br />
Đặc tính:<br />
Pyrazinamide có tác dụng diệt khuẩn đối với dòng đặc biệt của Mycobacterium tuberculosis trong đại thực bào và trong vách ổ lao. Cũng như các thuốc chống lao khác, pyrazinamide không được dùng đơn vị vì sẽ tăng nguy cơ kháng thuốc (trong vòng 6 – 8 tuần). Điều trị phối hợp (thường kết hợp 3 loại) là cần thiết và hợp lý về mặt lâm sàng Pyrazinamide tác động chủ yếu lên chủng Mycobacterium tuberculosis hominis, tuy vậy một số chủng ở bò và Mycobacterium không điển hình cũng nhạy cảm với Pyrazinamide.<br />
Dược động học:<br />
Pyrazinamide được hấp thụ rất nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh sau 2 giờ là 20 – 30 µg/ml (nồng độ ức chế tối thiểu là 20 µg/ml). Với liều 1.5 – 2g/ngày, nồng độ Pyrazinamide trong máu là 20 – 30 µg/ml được duy trì trong khoảng 6 -12 giờ.<br />
Pyrazinamide được tái hấp thu ở tiểu quản thận (khoảng 90%) và chuyển hoá khá chậm nên thời gian bán huỷ trong huyết tương là 9 – 10 giờ. Chất chuyển hoá chính của nó là acid pyrazinoic dường như có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid uric qua thận, vì nó cũng giảm độ thanh thải của acid uric cũng như các hoạt chất khác được đào thải theo cơ chế này.<br />
Pyrazinamide được phân phối tới các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tuỷ. Hiện chưa rõ thuốc có qua được nhau thai hoặc sữa mẹ hay không. Thuốc được đảo thải chủ yếu qua thận.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"></td>
</tr>
<tr>
<td width="100" align="left" valign="top"><strong>Chống chỉ định:</strong></td>
<td align="left" valign="top">Bệnh gan cấp tính (viêm gan cấp) hay 6 tháng sau khi có bệnh về gan (do Pyrazinamide có thể tác dụng độc với gan).<br />
Rối loạn chức năng thận, bệnh gout. Chống chỉ định Pyrazinamide trong những trường hợp quá mẫn với hoạt chất này, cũng như có tổn thương gan nặng.<br />
Thuốc không dùng trong thời kì mang thai và cho con bú, cũng như chưa được đánh giá cho việc điều trị trẻ em dưới 10 tuổi.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"></td>
</tr>
<tr>
<td width="100" align="left" valign="top"><strong>Liều lượng:</strong></td>
<td align="left" valign="top">Liều thông thường cho người lớn là 20 – 34 mg/kg cân năng, dùng một lần trong ngày. Liều tổng cộng không nên vượt quá 3g<br />
Liều cho trẻ em Pyrazinamide không được dùng trẻ em dưới 3 tuổi. Trẻ từ 3 – 10 tuổi liều hàng ngày là 20mg/kg cân nặng.<br />
Pyrazinamide cần được dùng phối hợp với ít nhất một loại thuốc chống lao khác. Việc sử dụng kết hợp không ảnh hưởng đến liều lượng của các thuốc này. Pyrazinamide có tác dụng tốt trong phác đồ điều trị cách quãng 2 hoặc 3 ngày một tuần kết hợp với các thuốc kháng lao khác. Trong trường hợp này Pyrazinamide được dùng với liều cao hơn (50 -70 mg/kg cân nặng). Kinh nghiệm cho thấy Pyrazinamide có hiệu quả cao hơn trong giai đoạn tấn công với phác đồ hoá trị liệu ngắn ngày, như trong 2 tháng đầu điều trị phác đồ này.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"></td>
</tr>
<tr>
<td width="100" align="left" valign="top"><strong>Tác dụng phụ:</strong></td>
<td align="left" valign="top">Rối loạn chứa năng gan, đặc biệt có thể tăng transaminase tạm thời. Đôi khi sốt nhẹ, khó chịu, đau vùng gan. Hiếm khi teo gan vàng da cấp tính. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, chán ăn, nôn, ợ nóng, co thắt bụng dưới, tiêu chảy, loét dạ dày diễn tiến.<br />
Cơn gout cấp và đau khớp ở một vài bệnh nhân.<br />
Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn như đỏ da và nhạy cảm với ánh sáng (nên tránh nắng gắt).<br />
Thân có thể tác động tới chuyển hoá purine, với sự ứ đọng acid uric và tăng acid uric huyết.<br />
Hiếm gặp các rối loạn về máu: thiếu máu nhược sắc, giảm tiểu cầu, rối loạn chuyển hoá porphyrin.<br />
Hệ thần kinh trung ương: đôi khi đau đầu, chóng mặt, dễ bị kích thích, mất ngủ.<br />
Hệ nội tiết: Pyrazinamide có thể làm giảm lượng đường trong máu, do đó gây khó khăn cho việc ổn định bệnh đái tháo đường bằng insulin.<br />
Tương tác với các thuốc khác:<br />
Tác dụng đối kháng với sulphinpyrazone.<br />
Làm thay đổi chuyển hoá allopurinol<br />
Làm tăng tác dụng giảm glucose huyết của thuốc chống đái tháo đường.<br />
Pyrazinamide có thể làm ảnh hưởng đến việc xác định bilirubin , acid uric, thời gian prothrombin, SGOT, SGPT, thyroxine.<br />
Quá liều và cách xử lý:<br />
Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rử dạ dày.Thuốc barbituric tác dụng nhanh có thể được dùng khi có các dấu hiệu kích thích thần kinh, thuốc hồi sức khi có hôn mê, hô hấp nhân tạo và thở oxy khi có suy hô hấp. Trường hợp sốc cần cho thuốc làm tăng huyết áp.<br />
Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"></td>
</tr>
<tr>
<td width="100" align="left" valign="top"><strong>Chú ý đề phòng:</strong></td>
<td align="left" valign="top">Dùng kết hợp với rifampicin và isoniazid có thể làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn chức năng gan, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có biểu hiện tổn thương gan từ trước. Trong những trường hợp này cũng như ở người thiếu dinh dưỡng cần chú ý đặc biệt và tiến hành định kỳ các xét nghiệm thích hợp. Pyrazinamide chỉ được dùng khi có khả năng theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, có các phương tiện xét nghiệm chức năng gan và cách 2 &#8211; 4 tuần định lượng acid uric huyết 1 lần trong thời gian điều trị. Cần ngưng thuốc và không dùng lại khi có dấu hiệu tổn thương tế bào gan hoặc tăng acid uric huyết kèm với cơn viêm khớp gout cấp tính.<br />
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gout hay đái tháo đường bởi vì điều trị những bệnh này sẽ khó khăn hơn.<br />
Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tri-lao/pza-pyrazinamide-bp-500mg-ieu-tri-lao/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>RH – Điều trị Lao made in Germany</title>
		<link>http://minhtien.net/tri-lao/rh-ieu-tri-lao-made-in-germany</link>
		<comments>http://minhtien.net/tri-lao/rh-ieu-tri-lao-made-in-germany#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 03:02:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Sản phầm nội bật]]></category>
		<category><![CDATA[Trị Lao]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=231</guid>
		<description><![CDATA[THÀNH PHẦN 1 viên nén có chứa: a)   Hoạt chất: 100mg isoniazid (INH) và 150 rifamapicin (rifampin, RMP). b)   Tá dược: Croscarmellose natri, copolividon, hypromellose, magnesium stearate, talc, Macrogol, E 171, E 172. CHỈ ĐỊNH: RH là dạng thuốc phối hợp của hai thuốc kháng mycobateria hiệu lực cao, được dung điều trịi những bệnh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/RH.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-232" title="RH" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/RH-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" /></a></p>
<p>THÀNH PHẦN<br />
1 viên nén có chứa:<br />
a)   Hoạt chất: 100mg isoniazid (INH) và 150 rifamapicin (rifampin, RMP).<br />
b)   Tá dược: Croscarmellose natri, copolividon, hypromellose, magnesium stearate, talc, Macrogol, E 171, E 172.<br />
CHỈ ĐỊNH:<br />
RH là dạng thuốc phối hợp của hai thuốc kháng mycobateria hiệu lực cao, được dung điều trịi những bệnh gây ra do mycobateria, đặc biệt là các thể bệnh lao (lao phổi và lao ngoài phổi) ở các giai đoạn khác nhau, miễn là dòng vu trùng gây bệnh còn nhạy cảm với cả hai thuốc này.<br />
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:<br />
Không được dùng RH trên những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng, cũng như trên những bệnh nhân tâm thần hay người mắc bệnh động kinh hoặc các bệnh có liên quan, hoặc những người có tiền căn quá mẫn với INH hoặc dẫn xuất của rifampicin<br />
Khuyến cáo không nên dung RH (cũng như hầu hết các thuốc khác) trong suốt ba tháng đầu của thai kì. Do đó phải loại trừ trường hợp có thai trước khi bắt đầu dung thuốc, hoặc trong quá trình trị liệu bằng RH.<br />
Trong trường hợp không thể tránh dung hoá trị liệu trên những bệnh nhân có:<br />
Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần hoặc động kinh,<br />
Đái máu đại thể nặng (không phải những trường hợp đái máu vi thể thường gặp trong lao thận),<br />
Bệnh gan mã và/hoặc lạm dụng rượu liên tục<br />
Tiểu đường<br />
Thì chỉ dùng RH dưới sự giám sát theo dõi liên tục về các tác dụng không mong muốn và khi đã định được liều chuẩn xác cho bệnh nhân<br />
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG<br />
Các hoạt chất có trong RH là INH và RMP đi qua sữa mẹ.<br />
Trường hợp suy thận nặng và đang thẩm phân, không nên dung RH  do thường cần phải thay đổi và điều chỉnh liều lượng riêng của INH và RMP, cho nên dùng dạng đơn chất trong trường hợp nỳ sẽ giúp dễ dàng trong việc điều chỉnh liều lượng hơn là dùng dạng phối hợp cố định INH + RMP.<br />
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN<br />
RH thuốc phối hợp hai hoạt chất đều có khả năng gây ra những rối loạn chức năng gan. Do đó cần phải theo dõi chức năng gan và làm các xét nghiệm.<br />
Dùng cùng lúc INH và RMP, dạng đơn chất hoặc phối hợp đều có thể gây cho người bệnh có tiền sử bệnh gan gặp thường hơn các rối loạn chức năng gan so với người không có tiền sử bệnh gan. Do đó cần phải đặc biệt chú ý và tiến hành các xét nghiệm cần thiết theo dõi đều đặn hơn trong trường hợp này và trường hợp suy dinh dưỡng trầm trọng đi kèm. Cần phải cân nhắc giảm liều dùng RH trong những trường hợp như vậy.<br />
Nếu quá mẫn với thuốc thì phải ngưng dùng RH ngay. Sau đó dùng riêng từng thuốc INH và RMP để tìm xem chắc chắn bệnh nhân quá mẫn với thuốc nào. Cuối cùng phải tiếp tục điều trị bừng INH và RMP có kết hợp với các thuốc kháng mycobacteria phù hợp khác.<br />
Cơ bản, các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng RH gồm các tác dụng không mong muốn của INH và RMP:<br />
a)của rifampicin<br />
có thể gặp các rối loạn chức năng gan biểu hiện qu các trị số aminotransferase tăng (hiếm khi gặp vàng da). Đề nghị kiểm tra trị số aminotranserase cách quãng 4 tuần. Nếu thấy mức bilirubin, phosphate kiềm và aminotransferase trong huyết thanh tăng nhẹ và thoáng qua thi thường không cần phải ngưng điều trị bằng RH<br />
Buồn nôn, nôn, chóng mặt và nhức đầu có thể gặp phải khi điều trị bằng RMP. Các phản ứng dị ứng/miễn dịch với RMP hiễm gặp phải, nhưng thường gặp trong trường hợp dùng thuốc RMP không đều đựn liều cao hoặc trong trường hợp tái sử dụng RMP sau thời gian gián đoạn (không tuân thủ phác đồ điều trị). Các tác dụng phụ gặp phải trong trường hợp này gồm hội chứng kiểu cảm cúm có triệu chứng có biểu hiện như tăng than nhiệt, ớn lạnh, nổi ban da, rối loạn tiêu hóa và các vấn đề về hô hấp. Biến chứng nguy hiểm trong trường hợp này là giảm tiểu cầu kèm theo xuất huyết (ban xuất huyết), giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết và/hoặc suy thận cấp. Các triệu chứng này có thể xảy ra cùng một lúc hoặc riêng lẻ, trong trường hợp này cần phải ngưng lập tức và không bao giờ cho dùng RMP. Chú ý kiểm tra các thông số tiểu cầu và bạch cầu  cách quãng 4 tuần/lần<br />
Tưng bạch cầu ưa eosin đáng kể về mặt lâm sang cũng gặp phải tương tự như hầu hết các thuốc kháng lao khác. Thời gian chảy máu kinh cũng có thể thay đổi khi đang dùng RMP. Xuất huyết hậu sản có thể gặp phải cả ở mẹ lẫn con nếu dung RMP trong những tuần cuối cùng của thai kì, trường hợp này cần phải dùng vitamin K để cầm máu.<br />
RMP có màu đỏ nâu sậm, chính vì lí do đó mà nước tiểu, nước mắt, đàm có màu tương tự, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị.Tương tự thấy kính sát tròng bị nhuộm màu trong trường hợp bệnh nhân có mang kính sát tròng.<br />
b)của isoniazid<br />
tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến gan và hệ thần kinh, đối với gan thường thấy qua biểu hiện tăng trị số amnotransferase. Ít khi INH có thể gây tổn thương trầm trọng các tế bào gan, tuy nhiên đối với người cao tuổi và người uống ruợu thường xuyên thì nguy cơ gặp phải tác dụng này cao hơn.<br />
Bệnh lý thần kinh tùy thuộc vào liều dùng, đặc biệt ở những người suy dinh dưỡng, các rối loạn hồng cầu và bạch cầu, bệnh khớp, chóng mặt, hội chứng kiểu lupus ban đỏ, co giật và các vấn đề liên quan đến tâm thần.<br />
Bệnh lý thần kinh ngoại biên thường gặp hơn trên những người suy dinh dưỡng, tuy nhiên có thể đề phòng trường hợp này bằng cách dùng cùng lúc với liều thấp pyridoixin.<br />
Ngay cả khi dùng đúng liều lượng INH vẫn có thể ảnh hưởng đến khả năng phản ứng cần có khi điều khiển xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt nếu có uống rượu đồng thời khi uống. Các rối loạn tế bào máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiều cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin) có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Chú ý kiểm tra các thông số trên cách quãng mỗi 4 tuần. Phản ứng phụ khác rất hiếm gặp là gây nên tình trạng bệnh phổi diễn tiến xấu hơn; điều này có thể giải thích do phản ứng Herheimer và có thể do dùng đồng thời với các corticosteroid.<br />
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc<br />
TƯƠNG TÁC THUỐC<br />
Những tương tác thuốc khi dùng RH thường là những tương tác đã biết trước với từng hoạt chất rieng lẻ là INH và RMP.<br />
a) với rifampicin – RMP là chất gây cảm ứng mạnh hệ cytochrome P-450 của gan. Do vậy mà có khá nhiều thuốc tương tác với nó, như theophyllin (hệ số thanh thải tăng), cyclosporine A và corticosteroid (giảm ức chế miễn dịch), các thuốc chẹn β-receptor (propanolol, bisorpolol, , metoprolol; hạ huyết áp), các thuốc chống laonj nhipk tim (chinidin, lorcainid, pirmenol; làm giảm hoạt tính chống loạn nhịp tim), thuốc đối kháng acid (verapamil; làm giảm hoạt tính), thuốc trị tiểu đường (tolbutaminde, glymidine natri; làm giảm hoạt tính), thuốc chống đông máu (warfarin, acenocoumarol; tăng chuyển hóa) thuốc uốn ngừa thai nội tiết tố (hiệu quả ngừa thai không còn chắc chắn) thuốc an thần (diazepam; giảm hoạt tinhs), các thuốc hóa trị liệu khác (ketoconazol, chloramphenicol, dapsone, doxycyline, giảm oạt tính).<br />
Không thể dùng xét nghiệm bromsulphalein chức năng gan khi đang điều trị bằng RMP, cũng không thể dùng phương pháp vi sinh để tìm hoạt chất (nhu folic acid hoặc vitamin B12).<br />
b) với isoniazid – aluminum-magnesium solica hydrate, aluminum-magnesium hydroxide và các thuốc kháng acid tương tự (làm giảm hấp thu INH), phenytoin, carbamazepine và primidone (INH làm giảm tốc độ chuyển hóa của các thuốc này, và các thuốc chống động kinh khác), theophyllin (INH có thể làm tăng nồng độ theophylin trong máu; tuy nhiên cũng có báo cáo kết quả ngược lại, cho nên càn phải theo dõi nồng độ theophylin trong máu riêng từng cá nhân), cycloserin/terizidone (có thể làm tăng cơ hội cơn co giật), haloperidol (huyết áp có thể tăng), propanolol và có lẽ thuốc khác cùng nhóm (có thể làm giảm lượng chuyển hóa INH), chlorpromazine, fenyramidol (có thể làm giảm lượng chuyển hoá INH), vitamin D(INH có thể làm giảm lượng chuyển hóa vitamin D qua gan), warfarin (có khả năng tăng chảy máu khi dùng đồng thời với INH), corticosteroids (rối loạn chuyển hóa corticosteroids), rifampicin, phenytoin, carbamazepine, primidone, Phenobarbital (khi dùng đồng thời với INH có thể làm tăng độc tính trên gan), p- aminosalicylics acid và procainamide (tăng nồng INH trong máu do quá trình acetyl hóa cạnh tranh), prothionamide (nồng độ prothionamide trong máu tăng khoảng 70% khi dùng đồng thời với INH), isulin (tái hấp thu INH tăng và nồng độ thuốc phân bổ ở các mô có thể thay đổi), disufliram (tương tác hai chiều có thể xảy ra dẫn đến các rối loạn hệ thần kinh), clofazimine (INH có thể làm giảm tác dụng phụ của thuốc chống phong), cimetidine/ranitidine (cho đến nay chưa có tương tác nào được ghi nhận).<br />
RH làm tăng tác dụng của rượu, mà kết quả là ảnh hương đến khả năng điều khiển xe hay vận hành may móc.<br />
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG<br />
Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt, người lớn uống 1 lần/ngày từ 3-4 viên RH 150, tương đương 450-600 mg rifampicin và 300-400 mg isoniazid; nên tuân thủ liều dùng thông thường 10 mg rifampicin và 5-6 mg isoniazid mỗi kg cân nặng.<br />
Do ở trẻ em cần phải định liều theo tuổi/thể trọng, nên sử dụng dạng thuốc không phối hợp sẽ thích hợp hơn trong việc định liều cho cả isoniazid lần rifapicin.<br />
Chỉ áp dụng dùng 3 viên RH khi người bệnh<br />
Cân nặng dưới 50 kg<br />
Trên 60 tuổi<br />
Có nguy cơ gặp phản ứng phụ đặc biệt cao<br />
Những bệnh nhân có suy thận có thể dùng RHmà không cần phải giảm liều, miễn sao chức năng gan cho phép.<br />
Những bệnh nhân có suy thận năng và/hoặc ở giai đoạn cuối bệnh thận (thẩm phân), tốt hơn là nên dùng theo kiểu gián đoạn đối với cả hai thuốc; do đó trường hợp này nên dùng dạng thuốc không phối hợp thì thích hợp hơn là RH.<br />
Để đảm bảo độ hấp thu thuốc cao nhât nên uống RH lúc đói, ít nhất nửa giờ trước khi ăn. Trường hợp dạ dày không dung nạp có thể dùng RH sau khi ăn mà vẫn gây giảm hiệu quả điều trị.<br />
Có thể phối hợp RH với các thuốc kháng lao khác, tùy theo dòng mycobateria đó có nhạy cảm với thuốc được phối hợp kèm theo không, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Liều dùng củ các thuốc phối hợp này không lệ thuộc vào RH , ngoại trừ trường hợp prothionamide (xem phần tương tác thuốc).<br />
Trong trường hợp quên dùng thuốc, không nên dùng liều gấp đôi ở lần kế tiếp. Phải luôn đặc biệt nhớ rằng, do có hoạt chất rifampicin, nếu dùng RH không đều có thể dẫn đến tác dụng phụ về miễn dịch (hội chứng cảm cúm, xem phần tác dụng phụ). Trong trường hợp tái sử dụng RMP, nên tăng dần liều lượng RMP còn INH phải dùng đủ liều ngay từ đầu. Trong trường hợp này nên tạm thời dùng RMP tách rời INH, nghĩa là 150mg vào ngày thứ nhất, 300 mg vào ngày thứ hi, 450 mg vào ngày thứ ba. Sau đó có thể tiếp tục dùng RH ở mức liều lượng thông thường.<br />
Cách này cũng áp dụng cho trường hợp tái điều trị sau một thời gian dài ngưng không dùng RH, tuy nhiên cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.<br />
LƯU Ý:<br />
Điều kiện bảo quản:<br />
Tránh ẩm, ở nhiệt độ khôg vượt quá 25OC. Tránh ánh sáng.<br />
Hạn dùng:<br />
Tùy thuộc vào quyết định của thầy thuốc, có thể kéo dài vài tháng trong trường hợp bệnh lao</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tri-lao/rh-ieu-tri-lao-made-in-germany/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>TamiFixim &#8211; Thuốc Kháng Sinh</title>
		<link>http://minhtien.net/khang-sinh/tamifixim-thuoc-khang-sinh</link>
		<comments>http://minhtien.net/khang-sinh/tamifixim-thuoc-khang-sinh#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 02:42:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kháng Sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=223</guid>
		<description><![CDATA[Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn Thành phần: Cefixime + Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + Chỉ định: - Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp &#38; mãn tính. - Nhiễm trùng tiết niệu &#8211; [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;"><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Tami-Fixim3.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-293" title="Tami Fixim" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Tami-Fixim3-300x198.jpg" alt="" width="300" height="198" /></a>Nhóm Dược l</span>ý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn<br />
<span style="color: #0000ff;">Thành phần</span>: Cefixime<br />
+ Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +<br />
<span style="color: #0000ff;">Chỉ định:</span></p>
<p>- Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp &amp; mãn tính.<br />
- Nhiễm trùng tiết niệu &#8211; sinh dục, bệnh lậu, da &amp; mô mêm.<br />
- Điều trị thương hàn.<br />
- Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.<br />
<span style="color: #0000ff;">Chống chỉ định: </span><br />
Quá mẫn với cephalosporin.<br />
Tương tác thuốc:<br />
Warfarin<br />
<span style="color: #0000ff;">Tác dụng phụ: </span><br />
Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, nổi mẫn, mề đay, ngứa, sốt, đau khớp. giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thay đổi chức năng gan, thận.<br />
<span style="color: #0000ff;">Chú ý đề phòng:</span><br />
- Quá mẫn với penicillin, người suy thận, tiền sử bệnh dạ dày &#8211; ruột, bệnh đại tràng.<br />
- Phụ nữ có thai &amp; cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi không dùng.<br />
<span style="color: #0000ff;">Liều lượng: </span><br />
- Người lớn &amp; trẻ &gt; 12 tuổi: 50 &#8211; 100 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày.<br />
- Nhiễm khuẩn đường tiểu do lậu liều duy nhất 400 mg. Suy thận: giảm liều.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/khang-sinh/tamifixim-thuoc-khang-sinh/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Silymarin &#8211; Thuốc bổ gan</title>
		<link>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/silymarin-thuoc-bo-gan</link>
		<comments>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/silymarin-thuoc-bo-gan#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 02:04:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc Bổ, Vitamin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=218</guid>
		<description><![CDATA[Silymarin 70mg Dạng bào chế: Viên nén bao đường Đóng gói: Hộp 4 vỉ, 100 vỉ x 10viên Nhóm Dược lý: Thuốc đường tiêu hóa Thành phần: Silymarin Hàm lượng: 70m Chỉ định: - Viêm gan nhiễm trùng, bệnh gan do rượu, tổn thương gan do rượu, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong> </strong></p>
<h2><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Silymarin3.jpg"><img class="aligncenter size-large wp-image-295" title="Silymarin" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Silymarin3-1024x375.jpg" alt="" width="370" height="230" /></a>Silymarin 70mg</h2>
<p><strong>Dạng bào chế:</strong> Viên nén bao đường<br />
<strong>Đóng gói:</strong> Hộp 4 vỉ, 100 vỉ x 10viên</p>
<p><strong>Nhóm Dược lý:</strong> Thuốc đường tiêu hóa</p>
<p><strong>Thành phần:</strong> Silymarin<br />
<strong>Hàm lượng:</strong> 70m</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong></p>
<p>- Viêm gan nhiễm trùng, bệnh gan do rượu, tổn thương gan do rượu, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất.<br />
- Ngộ độc nấm, ngộ độc carbon tetrachloride, xơ gan, viêm gan, sỏi mật.<br />
<strong>Chống chỉ định:</strong></p>
<p>- Quá mẫn với thuốc.<br />
- Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật &amp; xơ gan ứ mật tiên phát.<br />
<strong>Tác dụng phụ:</strong></p>
<p>Một vài bệnh nhân bị nhức đầu &amp; tiêu chảy khi dùng thuốc trong những ngày đầu.<br />
<strong>Chú ý đề phòng:</strong></p>
<p>Phụ nữ có thai &amp; cho con bú.<br />
<strong>Liều lượng:</strong></p>
<p>Bệnh gan &amp; xơ gan do rượu: 140 mg x 3 lần/ngày, dùng 3 &#8211; 6 tháng.<br />
<strong>Bảo quản:</strong></p>
<p>Bảo quản dưới 25°C, tránh ẩm và ánh sáng.</p>
<p>Read more: <a href="http://duocphamvn.com/baiviet/14009-Silymarin-70mg-SDK-V274-H12-05.thuoc?s=aed036553b576c963a526bc43a016117#ixzz1VuLSQ1ys">http://duocphamvn.com/baiviet/14009-Silymarin-70mg-SDK-V274-H12-05.thuoc?s=aed036553b576c963a526bc43a016117#ixzz1VuLSQ1ys</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/silymarin-thuoc-bo-gan/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Selazn – Ngăn ngừa lão hóa, làm đẹp da, sáng mắt</title>
		<link>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/selazn-tang-cuong</link>
		<comments>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/selazn-tang-cuong#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 01:58:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Sản phầm nội bật]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Bổ, Vitamin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=214</guid>
		<description><![CDATA[SELAZN Nhà sản xuất:    KOREA E &#8211; PHARMING Số đăng ký:    VN-4313-07 Dạng thuốc:    Viên nén màu nâu Đóng gói:    100 viên Viên nang mềm SELAZN là sự phối hợp tối ưu giữa giữa 4 dược chất, tinh chiết từ thiên nhiên mang lại tuổi thanh xuân và làn da mịn màng cho phái đẹp. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/selazn-psd.jpg"><img class="aligncenter size-large wp-image-286" title="selazn psd" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/selazn-psd-1024x558.jpg" alt="" width="614" height="335" /></a></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="100%"><a href="http://www.thuocmoi.com.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=8119:selazn&amp;catid=70:khoang-chat-va-cac-vitamin&amp;Itemid=102">SELAZN</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Nhà sản xuất:    KOREA E &#8211; PHARMING<br />
Số đăng ký:    VN-4313-07<br />
Dạng thuốc:    Viên nén màu nâu<br />
Đóng gói:    100 viên</p>
<p>Viên nang mềm SELAZN là sự phối hợp tối ưu giữa giữa 4 dược chất, tinh chiết từ thiên nhiên mang lại tuổi thanh xuân và làn da mịn màng cho phái đẹp.<br />
SELAZN giúp phái đẹp có được làn da trắng hồng, mịn màng mà không cần phải sự dụng những loại mỹ phẩm đăt tiền, chỉ có tác dụng tức thời hay can thiệp thô bạo vào cơ thể bằng việc sử dụng máy móc, hóa chất, ánh sáng.<br />
SELAZN giúp làn da khỏe mạnh từ bên trong bảo vệ làn da tránh được những tia bức xạ mặt trời và môi trường ô nhiễm không khí, giúp cơ thể tăng khả năng thích nghi trong môi trường độc hại (Xquang, phòng thí nghiệm, hầm lò, khói thuốc lá, sử dụng vi tính, sử dụng điện thoại di đông&#8230;)<br />
Bốn dược chất Selenium, Vitamin C, β-Catoren (tiền Vitamin A), và Dl- a- Tocopheron (Vitamin E tự nhiên) là 4 chất chống oxy hóa hàng đầu hiện nay. Với sự kết hợp tối ưu về hàm lượng của 4 loại dược chất này, các chuyên gia dược phẩm hàng đầu hàn quốc đã cho rằng SELAZN chính là ánh sáng cuối đường hầm trong công cuộc tìm ra lời giải đáp để đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng cầu kì và mạnh liệt của phái đẹp.<br />
SELAZN là giải pháp tối ưu nhất, thuận tiện nhất mà vẫn giữ được hiệu quả và đảm bảo được tính an toàn của các hoạt chất từ thiên nhiên, giúp phái đẹp có thể an tâm lựa chọn như hành trang làm đẹp cho mình. Selazn là một lựa chọn, cân nhắc để đảm bảo việc sử dụng thuốc lâu dài hiệu quả và kinh tế.<br />
Thuốc được sản xuất bởi Korea E – Pharm INC do công ty cổ phần dược phẩm Minh Tiến phân phối<br />
Dược phẩm Minh Tiến là một trong những công ty đi đầu về lĩnh vực chống oxy hóa tại Việt Nam, và coi việc mang lại tuổi thanh xuân và làn da đẹp cho phụ nữ Việt Nam là một trong những xứ mệnh của toàn thể các thành viên trong công ty<br />
THÀNH PHẦN<br />
* Selenium in dried yeast&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;92.60 mg<br />
* 30% Natural β-Catoren suspension&#8230;..50.00 mg<br />
* DL- α- Tocopherol(Vitamin E)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.400.00I.U<br />
* Vitamin C&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.500.00 mg<br />
LIỀU DÙNG<br />
+ 1 viên/ngày dùng liên tục hoặc từng đợt vài tháng bổ sung dinh dưỡng<br />
+ 2 viên/ ngày khi có chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh<br />
CHỐNG CHỈ ĐỊNH<br />
Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/thuoc-bo-vitamin/selazn-tang-cuong/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Purpal-F Bổ sung chất xơ, an toàn cao trong điều trị chống táo bón</title>
		<link>http://minhtien.net/tieu-hoa/purpal-f-bo-sung-chat-xo-an-toan-cao-trong-chong-tao-bon</link>
		<comments>http://minhtien.net/tieu-hoa/purpal-f-bo-sung-chat-xo-an-toan-cao-trong-chong-tao-bon#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 01:56:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu Hóa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=210</guid>
		<description><![CDATA[1-Mô tả: 1.1 Hỗ trợ chống táo bón : Fructose oligosaccharide (FOS) là một chất xơ hòa tan có nhiều trong các loại rau quả: chuối, Ac ti sô, chicory…, khi vào ruột sẽ hút nước trương nở tạo khối phân và làm mềm phân, giúp đào thải nhanh phân và các chất cặn bã có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Purpal-F3.jpg"><img class="aligncenter size-large wp-image-301" title="Purpal F" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Purpal-F3-1024x705.jpg" alt="" width="430" height="296" /></a>1-Mô tả:<br />
1.1 Hỗ trợ chống táo bón : Fructose oligosaccharide (FOS) là một chất xơ hòa tan có nhiều trong các loại rau quả: chuối, Ac ti sô, chicory…, khi vào ruột sẽ hút nước trương nở tạo khối phân và làm mềm phân, giúp đào thải nhanh phân và các chất cặn bã có hại ra khỏi cơ thể.<br />
1.2 Trên hệ<a href="http://bit.ly/koqytL"> tiêu hóa</a> : FOS còn kích thích sự phát triển của những vi khuẩn có lợi tại ruột (Các vi khuẩn có ích này giúp<a href="http://bit.ly/koqytL">tiêu hóa</a> tốt, tăng sức đề kháng, và đem lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe) .<br />
1.3 Trên hệ tim mạch : FOS làm giảm tổng hợp cholesterol, giúp làm giảm triglycerid máu, cholesterol toàn phần và LDL cholesterol.<br />
1.4 Giúp Hấp thu Calci : FOS có thể gắn kết với nhiều khoáng chất (calci, magnesi) ở ruột non. Các acid béo mạch ngắn dược sinh ra từ quá trình lên men FOS có thể làm tăng hấp thu calci và magnesi tại ruột già.<br />
1.5 Ngoài ra, FOS không được cơ thể hấp thu vì không hoặc ít bị thủy phân bởi hệ men đường ruột nên lượng đường trong máu không bị biến động sau khi uống, phù hợp cho bệnh nhân<a title="Bác sĩ tư vấn: 0936.44.83.84 - 091.352.6885" href="http://tieuduong.org/"> tiểu đường</a> và người bị bệnh <a href="http://www.chothuoc24h.com/?mod=LoaiBenh&amp;action=list&amp;ID=27&amp;Language=vn&amp;Temp=dmj_vn">béo phì</a>.<br />
1.6 FOS được dùng như một thực phẩm bổ sung, rất phổ biến ở các nước Âu &#8211; Mỹ do nhiều lợi ích cho sức khỏe. Lượng chất xơ trung bình được đề nghị sử dụng hàng ngày (Recommended Daily Average) là 30g<br />
1.7 Isomalt được chiết xuất hoàn toàn từ nguyên liệu tự nhiên (củ cải đường), không gây sâu răng, cung cấp ít năng lượng, chỉ số đường huyết thấp do đó giúp giảm nguy cơ<a title="Bác sĩ tư vấn: 0936.44.83.84 - 091.352.6885" href="http://tieuduong.org/"> tiểu đường</a>, <a href="http://www.chothuoc24h.com/?mod=LoaiBenh&amp;action=list&amp;ID=27&amp;Language=vn&amp;Temp=dmj_vn">béo phì</a>, giảm lượng mỡ trong máu và giảm rủi ro về bệnh tim mạch.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tieu-hoa/purpal-f-bo-sung-chat-xo-an-toan-cao-trong-chong-tao-bon/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Poltini – Kháng sinh phổ rộng</title>
		<link>http://minhtien.net/tieu-hoa/poltini-khang-sinh-pho-rong</link>
		<comments>http://minhtien.net/tieu-hoa/poltini-khang-sinh-pho-rong#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 24 Aug 2011 01:51:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator></dc:creator>
				<category><![CDATA[Kháng Sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Tiêu Hóa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://minhtien.net/?p=203</guid>
		<description><![CDATA[POLTINI Cập nhật Thuocmoi.com.vn Tên thuốc: POLTINI Nhà sản xuất: Số đăng ký: Dạng thuốc: Đóng gói: POLTINI Vượt lên trên hàng đầu trong điều trị loét dạ dày TÍNH CHẤT VÀ TÁC DỤNG Dẫn chất 5- Nitro Imidazole có tác dụng kháng khuẩn và kháng động vật nguyên sinh có đặc tính dược động [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><a href="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Poltini2.jpg"><img class="aligncenter size-large wp-image-304" title="Poltini" src="http://minhtien.net/wp-content/uploads/Poltini2-1024x477.jpg" alt="" width="368" height="172" /></a></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="100%"><a href="http://thuocmoi.com.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=8121:poltini&amp;catid=55:thuoc-duong-tieu-hoa&amp;Itemid=87">POLTINI</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table>
<tbody>
<tr>
<td valign="top">Cập nhật Thuocmoi.com.vn</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Tên thuốc: POLTINI<br />
Nhà sản xuất:<br />
Số đăng ký:<br />
Dạng thuốc:<br />
Đóng gói:</p>
<p>POLTINI<br />
Vượt lên trên hàng đầu trong điều trị loét dạ dày<br />
TÍNH CHẤT VÀ TÁC DỤNG<br />
Dẫn chất 5- Nitro Imidazole có tác dụng kháng khuẩn và kháng động vật nguyên sinh có đặc tính dược động học tương tự như Metronidazole. Tác dụng mạnh trên :<br />
Động vật nguyên sinh như: Enteamoeba histolytica, Balntidium coli, Blastocystic hominis<br />
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Bateroides, Fusobacterium, Megasphaera, Clostridium, Pettococcus, Peptotretococcus, và Veillcobacter, Pylori&#8230;<br />
CHỈ ĐỊNH VÀ LIỀU DÙNG<br />
* LỵAmip cấp và tiêu chảy do Giardia<br />
Người lớn: 1 liều duy nhất 2g      Trẻ em: 1 liều duy nhất 50mg/kg trọng lượng cơ thể<br />
* LỵAmip mãn:<br />
Người lớn: Liều 1,5g/24h trong 3 ngày      Trẻ em: liều 50mg/kg/24h trong 3 ngày(có thể kéo dài 4 ngày trong trường hợp cần thiết).<br />
* Apxe gan Amip:<br />
Người lớn: Liều 1,5g/24h trong 5 ngày</p>
<p>Trẻ em: liều 50mg/kg/24h trong 5 ngày<br />
* Viêm đại tràng mãn:<br />
Liều dùng 1g/24h chia 2 lần trong 5-7 ngày<br />
* Viêm loét dạ dày tá tràng do xoắn khuẩn Helicobacter Pylori<br />
Liều dùng 1g/24h chia 2 lần trong 5-7 ngày<br />
Tác dụng điều trị viêm nhiễm âm đạo (xem chi tiết tại đây)<br />
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:<br />
- Mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, đang cho con bú sựa<br />
CHÚ Ý:<br />
- Không dùng thuốc trong hoặc ngay say bữa ăn<br />
- Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc<br />
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN<br />
- Với Poltini đến nay ghi nhận một vài rối loạn như: chóng mặt, buồn nôn, đắng miệng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://minhtien.net/tieu-hoa/poltini-khang-sinh-pho-rong/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

