THÀNH PHẦN
1 viên nén có chứa:
a) Hoạt chất: 100mg isoniazid (INH) và 150 rifamapicin (rifampin, RMP).
b) Tá dược: Croscarmellose natri, copolividon, hypromellose, magnesium stearate, talc, Macrogol, E 171, E 172.
CHỈ ĐỊNH:
RH là dạng thuốc phối hợp của hai thuốc kháng mycobateria hiệu lực cao, được dung điều trịi những bệnh gây ra do mycobateria, đặc biệt là các thể bệnh lao (lao phổi và lao ngoài phổi) ở các giai đoạn khác nhau, miễn là dòng vu trùng gây bệnh còn nhạy cảm với cả hai thuốc này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không được dùng RH trên những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng, cũng như trên những bệnh nhân tâm thần hay người mắc bệnh động kinh hoặc các bệnh có liên quan, hoặc những người có tiền căn quá mẫn với INH hoặc dẫn xuất của rifampicin
Khuyến cáo không nên dung RH (cũng như hầu hết các thuốc khác) trong suốt ba tháng đầu của thai kì. Do đó phải loại trừ trường hợp có thai trước khi bắt đầu dung thuốc, hoặc trong quá trình trị liệu bằng RH.
Trong trường hợp không thể tránh dung hoá trị liệu trên những bệnh nhân có:
Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần hoặc động kinh,
Đái máu đại thể nặng (không phải những trường hợp đái máu vi thể thường gặp trong lao thận),
Bệnh gan mã và/hoặc lạm dụng rượu liên tục
Tiểu đường
Thì chỉ dùng RH dưới sự giám sát theo dõi liên tục về các tác dụng không mong muốn và khi đã định được liều chuẩn xác cho bệnh nhân
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Các hoạt chất có trong RH là INH và RMP đi qua sữa mẹ.
Trường hợp suy thận nặng và đang thẩm phân, không nên dung RH do thường cần phải thay đổi và điều chỉnh liều lượng riêng của INH và RMP, cho nên dùng dạng đơn chất trong trường hợp nỳ sẽ giúp dễ dàng trong việc điều chỉnh liều lượng hơn là dùng dạng phối hợp cố định INH + RMP.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
RH thuốc phối hợp hai hoạt chất đều có khả năng gây ra những rối loạn chức năng gan. Do đó cần phải theo dõi chức năng gan và làm các xét nghiệm.
Dùng cùng lúc INH và RMP, dạng đơn chất hoặc phối hợp đều có thể gây cho người bệnh có tiền sử bệnh gan gặp thường hơn các rối loạn chức năng gan so với người không có tiền sử bệnh gan. Do đó cần phải đặc biệt chú ý và tiến hành các xét nghiệm cần thiết theo dõi đều đặn hơn trong trường hợp này và trường hợp suy dinh dưỡng trầm trọng đi kèm. Cần phải cân nhắc giảm liều dùng RH trong những trường hợp như vậy.
Nếu quá mẫn với thuốc thì phải ngưng dùng RH ngay. Sau đó dùng riêng từng thuốc INH và RMP để tìm xem chắc chắn bệnh nhân quá mẫn với thuốc nào. Cuối cùng phải tiếp tục điều trị bừng INH và RMP có kết hợp với các thuốc kháng mycobacteria phù hợp khác.
Cơ bản, các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng RH gồm các tác dụng không mong muốn của INH và RMP:
a)của rifampicin
có thể gặp các rối loạn chức năng gan biểu hiện qu các trị số aminotransferase tăng (hiếm khi gặp vàng da). Đề nghị kiểm tra trị số aminotranserase cách quãng 4 tuần. Nếu thấy mức bilirubin, phosphate kiềm và aminotransferase trong huyết thanh tăng nhẹ và thoáng qua thi thường không cần phải ngưng điều trị bằng RH
Buồn nôn, nôn, chóng mặt và nhức đầu có thể gặp phải khi điều trị bằng RMP. Các phản ứng dị ứng/miễn dịch với RMP hiễm gặp phải, nhưng thường gặp trong trường hợp dùng thuốc RMP không đều đựn liều cao hoặc trong trường hợp tái sử dụng RMP sau thời gian gián đoạn (không tuân thủ phác đồ điều trị). Các tác dụng phụ gặp phải trong trường hợp này gồm hội chứng kiểu cảm cúm có triệu chứng có biểu hiện như tăng than nhiệt, ớn lạnh, nổi ban da, rối loạn tiêu hóa và các vấn đề về hô hấp. Biến chứng nguy hiểm trong trường hợp này là giảm tiểu cầu kèm theo xuất huyết (ban xuất huyết), giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết và/hoặc suy thận cấp. Các triệu chứng này có thể xảy ra cùng một lúc hoặc riêng lẻ, trong trường hợp này cần phải ngưng lập tức và không bao giờ cho dùng RMP. Chú ý kiểm tra các thông số tiểu cầu và bạch cầu cách quãng 4 tuần/lần
Tưng bạch cầu ưa eosin đáng kể về mặt lâm sang cũng gặp phải tương tự như hầu hết các thuốc kháng lao khác. Thời gian chảy máu kinh cũng có thể thay đổi khi đang dùng RMP. Xuất huyết hậu sản có thể gặp phải cả ở mẹ lẫn con nếu dung RMP trong những tuần cuối cùng của thai kì, trường hợp này cần phải dùng vitamin K để cầm máu.
RMP có màu đỏ nâu sậm, chính vì lí do đó mà nước tiểu, nước mắt, đàm có màu tương tự, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị.Tương tự thấy kính sát tròng bị nhuộm màu trong trường hợp bệnh nhân có mang kính sát tròng.
b)của isoniazid
tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến gan và hệ thần kinh, đối với gan thường thấy qua biểu hiện tăng trị số amnotransferase. Ít khi INH có thể gây tổn thương trầm trọng các tế bào gan, tuy nhiên đối với người cao tuổi và người uống ruợu thường xuyên thì nguy cơ gặp phải tác dụng này cao hơn.
Bệnh lý thần kinh tùy thuộc vào liều dùng, đặc biệt ở những người suy dinh dưỡng, các rối loạn hồng cầu và bạch cầu, bệnh khớp, chóng mặt, hội chứng kiểu lupus ban đỏ, co giật và các vấn đề liên quan đến tâm thần.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên thường gặp hơn trên những người suy dinh dưỡng, tuy nhiên có thể đề phòng trường hợp này bằng cách dùng cùng lúc với liều thấp pyridoixin.
Ngay cả khi dùng đúng liều lượng INH vẫn có thể ảnh hưởng đến khả năng phản ứng cần có khi điều khiển xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt nếu có uống rượu đồng thời khi uống. Các rối loạn tế bào máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiều cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin) có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Chú ý kiểm tra các thông số trên cách quãng mỗi 4 tuần. Phản ứng phụ khác rất hiếm gặp là gây nên tình trạng bệnh phổi diễn tiến xấu hơn; điều này có thể giải thích do phản ứng Herheimer và có thể do dùng đồng thời với các corticosteroid.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Những tương tác thuốc khi dùng RH thường là những tương tác đã biết trước với từng hoạt chất rieng lẻ là INH và RMP.
a) với rifampicin – RMP là chất gây cảm ứng mạnh hệ cytochrome P-450 của gan. Do vậy mà có khá nhiều thuốc tương tác với nó, như theophyllin (hệ số thanh thải tăng), cyclosporine A và corticosteroid (giảm ức chế miễn dịch), các thuốc chẹn β-receptor (propanolol, bisorpolol, , metoprolol; hạ huyết áp), các thuốc chống laonj nhipk tim (chinidin, lorcainid, pirmenol; làm giảm hoạt tính chống loạn nhịp tim), thuốc đối kháng acid (verapamil; làm giảm hoạt tính), thuốc trị tiểu đường (tolbutaminde, glymidine natri; làm giảm hoạt tính), thuốc chống đông máu (warfarin, acenocoumarol; tăng chuyển hóa) thuốc uốn ngừa thai nội tiết tố (hiệu quả ngừa thai không còn chắc chắn) thuốc an thần (diazepam; giảm hoạt tinhs), các thuốc hóa trị liệu khác (ketoconazol, chloramphenicol, dapsone, doxycyline, giảm oạt tính).
Không thể dùng xét nghiệm bromsulphalein chức năng gan khi đang điều trị bằng RMP, cũng không thể dùng phương pháp vi sinh để tìm hoạt chất (nhu folic acid hoặc vitamin B12).
b) với isoniazid – aluminum-magnesium solica hydrate, aluminum-magnesium hydroxide và các thuốc kháng acid tương tự (làm giảm hấp thu INH), phenytoin, carbamazepine và primidone (INH làm giảm tốc độ chuyển hóa của các thuốc này, và các thuốc chống động kinh khác), theophyllin (INH có thể làm tăng nồng độ theophylin trong máu; tuy nhiên cũng có báo cáo kết quả ngược lại, cho nên càn phải theo dõi nồng độ theophylin trong máu riêng từng cá nhân), cycloserin/terizidone (có thể làm tăng cơ hội cơn co giật), haloperidol (huyết áp có thể tăng), propanolol và có lẽ thuốc khác cùng nhóm (có thể làm giảm lượng chuyển hóa INH), chlorpromazine, fenyramidol (có thể làm giảm lượng chuyển hoá INH), vitamin D(INH có thể làm giảm lượng chuyển hóa vitamin D qua gan), warfarin (có khả năng tăng chảy máu khi dùng đồng thời với INH), corticosteroids (rối loạn chuyển hóa corticosteroids), rifampicin, phenytoin, carbamazepine, primidone, Phenobarbital (khi dùng đồng thời với INH có thể làm tăng độc tính trên gan), p- aminosalicylics acid và procainamide (tăng nồng INH trong máu do quá trình acetyl hóa cạnh tranh), prothionamide (nồng độ prothionamide trong máu tăng khoảng 70% khi dùng đồng thời với INH), isulin (tái hấp thu INH tăng và nồng độ thuốc phân bổ ở các mô có thể thay đổi), disufliram (tương tác hai chiều có thể xảy ra dẫn đến các rối loạn hệ thần kinh), clofazimine (INH có thể làm giảm tác dụng phụ của thuốc chống phong), cimetidine/ranitidine (cho đến nay chưa có tương tác nào được ghi nhận).
RH làm tăng tác dụng của rượu, mà kết quả là ảnh hương đến khả năng điều khiển xe hay vận hành may móc.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt, người lớn uống 1 lần/ngày từ 3-4 viên RH 150, tương đương 450-600 mg rifampicin và 300-400 mg isoniazid; nên tuân thủ liều dùng thông thường 10 mg rifampicin và 5-6 mg isoniazid mỗi kg cân nặng.
Do ở trẻ em cần phải định liều theo tuổi/thể trọng, nên sử dụng dạng thuốc không phối hợp sẽ thích hợp hơn trong việc định liều cho cả isoniazid lần rifapicin.
Chỉ áp dụng dùng 3 viên RH khi người bệnh
Cân nặng dưới 50 kg
Trên 60 tuổi
Có nguy cơ gặp phản ứng phụ đặc biệt cao
Những bệnh nhân có suy thận có thể dùng RHmà không cần phải giảm liều, miễn sao chức năng gan cho phép.
Những bệnh nhân có suy thận năng và/hoặc ở giai đoạn cuối bệnh thận (thẩm phân), tốt hơn là nên dùng theo kiểu gián đoạn đối với cả hai thuốc; do đó trường hợp này nên dùng dạng thuốc không phối hợp thì thích hợp hơn là RH.
Để đảm bảo độ hấp thu thuốc cao nhât nên uống RH lúc đói, ít nhất nửa giờ trước khi ăn. Trường hợp dạ dày không dung nạp có thể dùng RH sau khi ăn mà vẫn gây giảm hiệu quả điều trị.
Có thể phối hợp RH với các thuốc kháng lao khác, tùy theo dòng mycobateria đó có nhạy cảm với thuốc được phối hợp kèm theo không, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Liều dùng củ các thuốc phối hợp này không lệ thuộc vào RH , ngoại trừ trường hợp prothionamide (xem phần tương tác thuốc).
Trong trường hợp quên dùng thuốc, không nên dùng liều gấp đôi ở lần kế tiếp. Phải luôn đặc biệt nhớ rằng, do có hoạt chất rifampicin, nếu dùng RH không đều có thể dẫn đến tác dụng phụ về miễn dịch (hội chứng cảm cúm, xem phần tác dụng phụ). Trong trường hợp tái sử dụng RMP, nên tăng dần liều lượng RMP còn INH phải dùng đủ liều ngay từ đầu. Trong trường hợp này nên tạm thời dùng RMP tách rời INH, nghĩa là 150mg vào ngày thứ nhất, 300 mg vào ngày thứ hi, 450 mg vào ngày thứ ba. Sau đó có thể tiếp tục dùng RH ở mức liều lượng thông thường.
Cách này cũng áp dụng cho trường hợp tái điều trị sau một thời gian dài ngưng không dùng RH, tuy nhiên cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
LƯU Ý:
Điều kiện bảo quản:
Tránh ẩm, ở nhiệt độ khôg vượt quá 25OC. Tránh ánh sáng.
Hạn dùng:
Tùy thuộc vào quyết định của thầy thuốc, có thể kéo dài vài tháng trong trường hợp bệnh lao
You Are Here: Home » Sản phầm nội bật, Trị Lao » RH – Điều trị Lao made in Germany

